Hệ thống cửa hàng miền Bắc
  • Đang xây dựng
  • 68 Lê Văn Lương - Cầu Giấy - Hà Nội
  • Đang xây dựng
  • Đang xây dựng
Thời gian làm việc từ 8:00 - 18:00
Hệ thống cửa hàng miền Trung và miền Nam
  • Đang xây dựng
  • Đang xây dựng
  • Đang xây dựng
  • Đang xây dựng
Thời gian làm việc từ 8:00 - 18:00
Tìm lốp theo xe
Hãng sản xuất
Số loại
Thông số khác
Tìm lốp theo cỡ (Cho xe du lịch)
**
R
**
/
***
Rộng mặt lốp
Tỷ lệ thành lốp
Đường kính vành
Ảnh xe
MITSUBISHI
Tại thị trường Việt Nam, phân khúc SUV địa hình 7 chỗ thường không sôi động như những phân khúc SUV khác. Lý do chính là vì người Việt ít có nhu cầu phải di chuyển nhiều ở những cung đường khó hay đường dốc hiểm trở, hoặc giả là cần thiết thì cũng chỉ cần một chiếc SUV tầm trung là đủ. Mặt khác, SUV địa hình thường có mức giá cao, gần bằng với các dòng sedan hạng sang như BMW 5-series hay E – class của Mercedes.


Tuy vậy, những chiếc xe SUV địa hình lại có những ưu điểm mà những loại xe khác ít nhiều không thể đạt được. Dòng xe cao cấp này có những đường nét mạnh mẽ, uy nghi, khả năng “băng rừng, vượt biển” dễ như đi trong thành phố. Thêm vào đó, việc phục vụ nhu cầu gia đình cũng rất nổi trội, sánh ngang với các dòng SUV/Crossover thịnh hành. Trong phân khúc, Pajero nổi lên như một biểu tượng, một cái tên với tiếng tăm lẫy lừng. Là hậu duệ của thế hệ Pajero từng vô địch Dakar Rally, các khả năng của một chiếc xe SUV địa hình trên Pajero 2018 là không cần phải bàn cãi. Ta sẽ tìm hiểu chi tiết các khả năng của chiếc xe này dưới đây.

CHI TIẾT NGOẠI THẤT

Từng là bom tấn của hãng xe Nhật Bản, Pajero 2018 mang ngoại hình đặc trưng của một SUV địa hình. Manh mẽgóc cạnhchiều ngang nổi bật là những đặc điểm nổi bật của chiếc SUV này.

Xe Mitsubishi Pajero có 2 màu sơn ngoại thất cơ bản là trắng và đen.




Đầu xe


Phần đầu xe Mitsubishi Pajero 2018 được thiết kế hệ thống lưới tản nhiệt gồm ba thanh nan chính diện mạ Chrome. Nổi bật ở giữa lưới tản nhiệt là logo Mitsubishi, các thanh nan phía sau sơn chìm, cắt xéo với ba thanh nan chính diện làm thành những đường nét dứt khoát, không rườm rà.

Pajero được trang bị hệ thống đèn pha HID Projector, tích hợp thêm cảm biến rửa đèn xe giúp việc chiếu sáng trở nên tối ưu. Nhằm tăng cường thêm tầm nhìn, Mitsubishi trang bị cho Pajero đèn LED ban ngày và đèn sương mù có khả năng tự điều chỉnh góc chiếu.

  

Thân xe

Tuân thủ thiết kế nam tính và cứng rắn, thân xe Mitsubishi Pajero được tạo nên bởi những đường nét vuông vắn, to bản. Các trang bị nổi bật trên thân xe Pajero gồm có: bộ la-zăng hợp kim 18  inch, gương chiếu hậu gập điện tích hợp đèn báo rẽ và chức năng sưởi, bậc lên xuống mạ Chrome, giá để đồ nóc xe,…


Đuôi xe


Đuôi xe của một chiếc SUV địa hình thường được thiết kế đơn giản, đường nét cứng rắn. Đó cũng là thiết kế của đuôi xe Pajero, với cụm đèn hậu ôm sát thân xe được giản lược tối đa, cánh lướt gió đuôi xe giúp tăng hình dáng khí động học cho xe. Đặc biệt, chiếc SUV này còn được trang bị thêm một bánh xe dự phòng gắn ở đuôi xe, dự phòng trường hợp xấu.


 

CHI TIẾT NỘI THẤT


Nội thất Pajero 2018 được nhận xét là hiện đại và đầy đủ tiện nghi, dù vẫn còn những chi tiết hơi rườm rà ở bảng điều khiển trung tâm. Dẫu vậy, nếu so với các đối thủ trong phân khúc như Ford Explorer hay Toyota Prado thì nội thất Pajero ngang bằng hoặc nhỉnh hơn một chút về mặt thị giác.

 

Vô lăng


Vô lăng của Pajero là loại bốn chấu thể thao được ốp gỗ và mạ Chrome cho cảm giác rất sang trọng. Ở hai bên vô lăng tích hợp các nút bấm tăng giảm âm lượng, tiện ích an toàn và hệ thống ga tự động (Cruise Control). So với Toyota Prado, Pajero tích hợp Cruise Control trực tiếp trên vô lăng, nhưng lại không có được tính năng đàm thoại rảnh tay thông qua Bluetooth.

Bảng điều khiển trung tâm

Bảng điều khiển trung tâm được bọc nhôm thể thao, gồm các nút điều khiển xe, màn hình đa thông tin và hệ thống máy lạnh 2 dàn tự động.


Không gian nội thất – Ghế ngồi

Với kích thước tổng thể tương đối lớn (4.900 x 1.875 x 1.900 mm), Pajero 2018 tạo nên cảm giác thoải mái, thoáng đãng với hành khách ở mọi vị trí ngồi. Với chiều cao từ 1,7 – 1,8m, người ngồi vẫn sẽ thoải mái ngồi ở hàng ghế thứ 3 mà đầu không chạm trần hay chân bị chật chội. Ghế lái có thể điều chỉnh 10 hướng, kết hợp sưởi ấm hàng ghế trước giúp tài xế thoải mái nhất trong hành trình.

  

Các tiện ích khác

Các tiện ích của Mitsubishi Pajero 2018 bao gồm:

  • Đầu CD kết hợp dàn âm thanh Rockford 12 loa
  • Ăng ten tích hợp trên kính
  • Hộp giữ lạnh đồ uống
  • Bàn đạp phanh và bàn đạp ga bọc nhôm thể thao
  • Xếp ghế linh hoạt với hàng ghế thứ 3 gập phẳng sàn

 

 

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

 Động cơ


Động cơ MIVEC V6

Pajero 2018 sử dụng động cơ 3.0 lít MIVEC V6 mạnh mẽ. Nhằm tối ưu hóa xe cho phù hợp với đường bộ Việt Nam, hộp số của Pajero đã được nâng cấp từ loại INVECS 4 cấp thànhINVECS II Sport – mode 5 cấp. Ta sẽ tiến hành một vài so sánh giữa Pajero với đối thủ trong phân khúc là Toyota Land Cruise Prado để tìm hiểu rõ hơn về sức mạnh của cụm động cơ MIVEC V6 3.0:

 

  Mitsubishi Pajero 2018 Toyota Prado 2018
Trọng lượng không tải  2.220 (kg) 2.190 (kg)
Dung tích xylanh 2.972 (cc) 2694 (cc)
Công suất cực đại 178/5.250 (hp/rpm) 164/5.200 (hp/rpm)
Mômen xoắn cực đại 261/4.000 (Nm/rpm) 246/3.900 (Nm/rpm)
Tỉ số công suất/trọng lượng 0.0802 0.075
Tốc độ cực đại  175 (Km/h) 160 (Km/h)
Truyền động Super Select 4WD II AWD
Tiêu hao nhiên liệu*  12.42/16.37/10.13 lít trên 100km 11.2/9.6/14.1 lít trên 100km

(*Kết hợp/Trong đô thị/Ngoài đô thị)

Từ so sánh trên, ta có thể thấy được sự vượt trội của Pajero Sport so với đối thủ đồng hương là Prado trong khối động cơ, qua đó khẳng định sức mạnh của động cơ V6 MIVEC.

 

Thông số kỹ thuật –  Trang thiết bị của Mitsubishi Pajero 2018

THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Dài x Rộng x Cao 4.900 x 1.875 x 1.900 (mm)
Khoảng sáng gầm xe  235 (mm)
Hệ thống nhiên liệu  Phun xăng đa điểm, điều khiển điện tử
Trọng lượng không tải  2.220 (kg)
Dung tích xylanh 2.972 (cc)
Công suất cực đại 178/5.250 (hp/rpm)
Mômen xoắn cực đại 261/4.000 (Nm/rpm)
Tốc độ cực đại  175 (Km/h)
Truyền động Super Select 4WD II
Hệ thống treo trước  Tay đòn kép, lò xo cuộn với thanh cân bằng
Hệ thống treo sau  Liên kết đa điểm, lò xo cuộn với thanh cân bằng
Trợ lực lái  Trợ lực thủy lực
Tiêu hao nhiên liệu*  12.42/16.37/10.13 lít trên 100km

 

(*Kết hợp/Trong đô thị/Ngoài đô thị)

TRANG THIẾT BỊ CHỦ YẾU
Đèn pha H.I.D
Điều hòa không khí 2 dàn, tự động
Khóa cửa trung tâm
Màn hình hiển thị đa thông tin
Cánh lướt gió đuôi xe
Hệ thống rửa đèn
Cửa sổ trời
Camera lùi
Truyền động
Gương chiếu hậu trong chống chói (ECM)
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
Hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD)
Hệ thống mã hóa động cơ
Hộc giữ lạnh đồ uống  Có
Cảm biến lùi Không
Dàn âm thanh  CD/AM-FM/MP3/USB

 

 

VẬN HÀNH – CÔNG NGHỆ – AN TOÀN

Khả năng vận hành

Khả năng vận hành mạnh mẽ trên mọi địa hình là đặc điểm nổi bật nhất của Pajero Sport. Các góc thoát, góc tiếp cận, góc vượt đỉnh của Pajero lần lượt là 25 độ, 22,5 độ và 36,6 độ giúp cho Pajero dễ dàng vượt qua các đoạn đường dốc mà các loại xe khác không thể với tới.